Tổng hợp tất cả các loại bóng đèn và thông số cơ bản của đèn

giai đoạn phát triển của các loại bóng đèn
giai đoạn phát triển của các loại bóng đèn
Giai đoạn phát triển của các loại bóng đèn (Nguồn: Internet)

Công nghệ chiếu sáng ngày càng thay đổi, các nhà sản xuất cũng đưa ra nhiều sản phẩm có tính năng mới và hiện đại hơn. Những sản phẩm đang dần thay thế các thiết bị chiếu sáng cũ có hiệu suất thấp, tốn điện và không an toàn. Vậy hiện nay trên thị trường cón có bao nhiêu loại bóng đèn và nên quan tâm đến những thông số nào khi mua đèn.

Ánh sáng nhân tạo là một trong nhiều phát minh vô cùng đột phá, nhờ loại ánh sáng này mà mở ra một kỷ nguyên mới cho hệ thống chiếu sáng của nhân loại. Trải qua nhiều giai đoạn phát triển của công nghệ khoa học mà thiết bị chiếu sáng cũng dần được nâng cao hơn.

Phân loại bóng đèn chiếu sáng

Bóng đèn sợi đốt

Đèn sợi đốt hay còn gọi là đèn dây tóc sử dụng sợi đốt Wolfarm tiêu chuẩn và có dạng trong suốt, mờ, trắng đục, màu… Hiện nay bóng sợi đốt thường gặp nhất là loại trắng đục có công suất 15w-1000w sử dụng đui xoáy hoặc đui ngạnh. Trước đây, khi chưa có các loại đèn hiệu suất cao như đèn led, đèn compact thì đèn sợi đốt là sự lựa chọn tốt nhất.

Nguyên lý hoạt động: Bộ phận dây tóc đảm nhiệm vai trò chính là đơn vị nguồn phát ra ánh sáng, phần bóng đèn được làm từ thủy tinh mờ hoặc trong suốt. Đèn được rút hết không khí và bơm các khí trơ vào bên trong rồi lắp chúng vào đui đèn kim loại. Dòng điện sau khi chạy qua đuôi kim loại thì sẽ truyền đến dây tóc làm dây tóc nóng đến một mức nhất định thì ánh sáng tỏa ra.

các loại bóng đèn dây tóc
Các loại bóng đèn dây tóc (Nguồn: Internet)

Bóng đèn sợi đốt không hiệu quả vì công suất quá lớn (60W) và tuổi thọ trung bình của đèn cũng ngắn (1000 giờ). Hơn nữa đèn có hiệu suất phát quang rất thấp vì chỉ có khoảng 5% điện năng được biến thành năng lượng ánh sáng, 95% còn lại thất thoát ở dạng nhiệt.

Bóng đèn sợi đốt có lớp phản xạ: loại bóng đèn này được tráng một lớp phản xạ ở mặt trong hoặc mặt ngoài nhằm tăng cường tập trung ánh sáng theo một hướng nhất định. Có 2 loại: bóng chụp nhôm và bóng chụp xòe.

Bóng đèn sợi đốt halogen: thường có một hoặc hai đầu dùng ngay nguồn điện lưới không qua bộ biến đổi điện. Đặc tính quang học của bóng halogen ổn định hơn và hiệu suất cao hơn 20% so với bóng sợi đốt.

Bóng đèn huỳnh quang

Đèn huỳnh quang hay còn gọi là đèn tuýp gồm điện cực vỏ đèn và được phủ một lớp bột huỳnh quang. So với bóng đèn sợi đốt thì bóng huỳnh quang có tuổi thọ cao hơn (8000 giờ) và hiệu suất cao hơn 20-25%. Tuy nhiên bóng đèn này vẫn gặp hiện tượng nhấp nháy khi nguồn điện có tần số dưới 50Hz và cần thêm mồi phóng điện là chấn lưu điện từ hoặc tắc te.

các loại bóng đèn huỳnh quang
Các loại bóng đèn huỳnh quang (Nguồn: Internet)

Nguyên lý hoạt động: Khi đóng điện sẽ xảy ra hiện tượng phóng điện giữa 2 cực phát ra tia tử ngoại. Tia tử ngoại tác dụng vào bột huỳnh quang làm cho ánh sáng phát ra. Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại bóng đèn huỳnh quang với tính năng nổi bật khác nhau:

Bóng đèn huỳnh quang T12 đường kính ống 38mm: được tráng bột huỳnh quang halophosphate thông thường và nạp khí argon, có hiệu suất thấp nhất.

Bóng đèn huỳnh quang T8 đường kính ống 26mm: có 3 loại dựa vào loại bột tráng trong mặt ống gồm bột huỳnh quang halophosphate, bột huỳnh quang 3 màu triphosphors, bột huỳnh quang đa màu.

Bóng đèn huỳnh quang T5 đường kính ống 16mm: có hiệu suất cao hơn và yêu cầu ổ cắm, chấn lưu, máng đèn riêng của loại đèn này.

Bóng đèn huỳnh quang chân cắm: là loại đèn thu gọn có chân cắm vào chấn lưu điện tử. Có tuổi thọ lâu hơn gấp 8 lần bóng sợi đốt và được cải thiện rõ rệt về hiệu suất phát quang.

Bóng đèn compact: chi phí thấp hơn và việc thay thế cũng đơn giản thuận lợi hơn, ngoài ra hiệu suất cao và tiết kiệm điện năng giúp cho loại đèn này dần được ưa chuộng. Bóng đèn compact được gắn liền với chấn lưu và đui ngạnh hoặc xoáy để cắm thẳng vào ổ cắm của bóng sợi đốt tiêu chuẩn.

Bóng đèn cao áp thủy ngân

Loại bóng đèn này không có điện cực khởi động và cũng không được sử dụng nhiều hiện nay. Mặc dù là dòng đèn ra đời sau nhưng lại mang một sai lầm rất lớn đó là sử dụng thủy ngân ảnh hưởng xấu đến môi trường và không thể cải thiện tốt hơn so với các dòng đèn trước đó. Bóng đèn cao áp thủy ngân vừa có hiệu suất thấp vừa có CRI thấp nên ánh sáng không chất lượng.

Bài viết tham khảo: Nên chọn đèn đường led hay đèn cao áp sodium

đèn cao áp thủy ngân
Đèn cao áp thủy ngân (Nguồn: Internet)

Bóng đèn Metal Halide (MH)

Mặc dù đèn metal halide là loại đèn phóng điện nhưng hầu hết ánh sáng phát ra nhờ vào hỗn hợp hơi thủy ngân và các sản phẩm phân ly của muối kim loại nhóm halogen.

So với đèn thủy ngân cao áp thì MH có hiệu suất cao hơn, còn so với đèn HPS thì có hiệu suất ngang nhau. Đèn Metal Halide có ánh sáng trắng và lạnh hơn đèn HPS và có tính hoàn màu tốt hơn. Công suất của đèn trong khoảng 50w – 2000w, tuổi thọ trung bình từ 3000 – 20000 giờ, hiệu suất đạt 65-120lm/w.

Bóng đèn HPS (High Pressure Sodium)

Có 2 loại đèn HPS tiêu chuẩn và đèn HPS ánh sáng trắng.

Đèn HPS tiêu chuẩn: có công suất 50-1000w, đèn công suất cao có thêm lớp vỏ bảo vệ bên ngoài sử dụng trong môi trường công nghiệp. Màu ánh sáng của loại đèn HPS tiêu chuẩn ít lạnh và ít trắng hơn so với đèn MH, tuổi thọ trung bình 10000-24000 giờ. Loại đèn này có khả năng tương thích với bộ đèn đường tầng cao và tầng thấp. Ứng dụng chiếu sáng cho bãi đỗ xe, khu công nghiệp, bể bơi, phòng tập nhảy,…

Đèn HPS ánh sáng trắng: so với đèn HPS tiêu chuẩn thì đèn này có ánh sáng trắng hơn, hiệu suất thấp hơn nhưng tiêu thụ công suất ít hơn, đặc trưng màu được cải thiện tốt hơn. Khi hoạt động, đèn thường đạt hiệu suất 65lm/w và có tuổi thọ khoảng 15000 giờ.

bóng đèn hps
Bóng đèn HPS (Nguồn: Internet)

Đèn Natri áp suất thấp (LPS)

Đèn Natri thuộc loại đèn phóng điện, ánh sáng phát ra nhờ vào bức xạ của hơi natri. Thường được sử dụng chiếu sáng đường phố bởi đây là dòng đèn có hiệu suất cao nhất hiện nay có thể đạt đến 200lm/w. Hơn nữa ánh sáng của đèn Natri là màu vàng đơn sắc nên thường được dùng chiếu sáng tại những không gian tối và rộng như đường phố, đường cao tốc, đường làng.

Bóng đèn cảm ứng

Đèn cảm ứng tích hợp: bóng đèn cảm ứng khá đặc biệt và đạt hiệu suất cao đến 71 lm/w, chỉ số hoàn màu cao hơn 80 và tuổi thọ lâu 60000 giờ. Cấu tạo của đèn không sử dụng điện cực nên đèn khởi động nhanh và bật tắt nhiều lần cũng không bị già hóa. Việc thay thế và sửa chữa đèn cũng đỡ tốn chi phí hơn.

Đèn cảm ứng chấn lưu gắn liền: là loại đèn cảm ứng gắn liền với mạch tích hợp, tuổi thọ của loại đèn này chỉ kéo dài khoảng 10000 giờ do khó điều khiển nhiệt độ của một vài phần tử quan trọng trong mạch. Loại đèn này có thể thay thế tốt các loại bóng sợi đốt có phản xạ chiếu sáng cho không gian rộng. Đèn có công suất cao và hiệu suất đạt gần 50lm/w.

Bóng đèn led

Bóng đèn led hay còn gọi là đèn điốt phát quang được ứng dụng công nghệ led và phát sáng nhờ các chi bán dẫn. Sử dụng diode phát quang làm nguồn sáng là phần bù lý tưởng cho sự hợp nhất công nghệ bán dẫn và hiển vi quang học.

Việc tiêu thụ năng lượng ít, tỏa nhiệt thấp và thời gian hoạt động lâu giúp cho đèn led trở thành nguồn sáng hoàn hảo. Ánh sáng phát ra có màu trắng, ấm và hiệu suất phát quang lớn. Diode phát quang được nghiên cứu và thương mại hóa để ứng dụng vào nhiều hoạt động như đèn giao thông, đèn flash, mật hiệu…

Vì vậy khi chọn mua đèn chiếu sáng cho hệ thống đường phố sẽ khó khăn khi phải lựa chọn trong số rất nhiều loại bóng đèn nhưng không biết loại đèn nào thì phù hợp. Bạn có thể tham khảo Đánh giá đèn đường led và đen cao áp truyền thống để nhận thấy rõ hơn ưu và nhược điểm của từng loại đèn đường này nhé.

Các loại bóng đèn led (Nguồn: Internet)

Các chỉ số của đèn mà bạn nên biết

Việc lựa chọn bóng đèn không phải ai cũng biết cách, bạn không cần quá am hiểu về kỹ thuật mà chỉ cần hiểu rõ một số thông số cơ bản để đánh giá được loại đèn nào phù hợp và chất lượng. Bạn có thể tham khảo các chỉ số cơ bản dưới đây.

Bài viết tham khảo:

Cường độ sáng (Luminous Intensity)

Cường độ sáng (I) là thông lượng ánh sáng của một nguồn sáng phát ra trong một đơn vị góc không gian. Steradian là đơn vị của góc không gian, góc steradian của một chùm sáng bằng diện tích mặt cắt của nó chia cho bình phương khoảng cách từ nguồn sáng. Candela là một đơn vị cơ bản đo thông số nguồn sáng. Đơn vị của cường độ chiếu sáng là

1cd = 1 lumen/steradian

Độ chói (Luminance)

Đơn vị đo độ chói là candela/m2 (cd/m2)

Độ chói là chỉ số đặc trưng cho khả năng bức xạ ánh sáng tới từ nguồn hoặc bề mặt phản xạ, độ chói quá cao sẽ khiến mắt khó chịu. Vì vậy độ chói ước lượng ánh sáng mà mắt người có thể cảm nhận và phụ thuộc vào hướng quan sát và là đại lượng xác định cường độ ánh sáng phát ra trên một đơn vị diện tích của một bề mặt theo hướng cụ thể. Độ chói đóng vai trò cơ bản trong kỹ thuật chiếu sáng, nó là cơ sở của các khái niệm về tri giác và tiện nghi tri giác.

Độ rọi (lux)

Đơn vị đo đọ rọi là lux, 1 lux = 1 lm/m2.

Độ rọi đặc trưng cho bề mặt được chiếu sáng biểu thị mật độ quang thông trên bề mặt có diện tích S.Một lux là mật độ quang thông của một nguồn sáng 1 lumen trên diện tích 1m2.

Nhiệt độ màu (CCT)

Nhiệt độ màu từ nguồn sáng có đơn vị là Kelvin (K) thể hiện màu sắc của thiết bị chiếu sáng phát ra. Đối với bóng đèn sợi đốt thì nhiệt độ màu chính là nhiệt độ của đèn. Còn nhiệt độ của các loại bóng đèn khác thì nhiệt độ màu tương ứng với nhiệt độ một vật thể đen tuyệt đối bị nung nóng. Nhiệt độ màu của bóng đèn càng thấp thì ánh sáng phát ra có màu càng ấm, và ngược lại.

Chỉ số hoàn màu (CRI)

Chỉ số hoàn màu CRI biểu thị mức độ so sánh độ trung thực màu sắc khi vật thể được nguồn sáng chiếu tới, nó thể hiện khả năng của một nguồn sáng nhân tạo so với nguồn sáng tự nhiên hoặc lý tưởng.

Chỉ số hoàn màu được ký hiệu là CRI hoặc Ra, giá trị CRi cao nhất bằng 100 – đây là chỉ số hoàn màu của một nguồn sáng có ánh sáng như ban ngày. Chỉ số hoàn màu của các loại bóng đèn: dèn huỳnh quang có CRI~50, đèn led có CRI~70, đèn sợi đốt halogen có CRI~100.

Nguồn: Bóng đèn duhal

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Call Now Button